Trường Nhật Ngữ Ngôi Sao Xanh

Hotline: 090 808 2288 - 093 898 2028

Email: nhatngu.nsx@gmail.com

Tiếng Nhật 30 Nội dung về ngữ pháp N5

Ngày đăng: 25-09-2017 | 2:06 PM | 436 Lượt xem | Người đăng: admin

30 Nội dung học ngữ pháp tiếng Nhật N5:

Trong tiếng nhật thì cấp độ N5 là dễ dàng nhất, nhưng để đạt được những cái khó thì bạn phải đi từ những cái dễ đi lên, chính vì vậy bài học tiếp theo trong chương trình đào tạo ngữ pháp tiếng nhật, Nhật Ngữ Ngôi Sao Xanh xin gửi đến các bạn nội dung ngữ pháp tiếng nhật N5.
ngữ pháp tiếng Nhật N5

I. 30 Nội dung học ngữ pháp tiếng Nhật N5 - P1:

1. Ở đâu có cái gì:

A : ở đâu có cái gì
Vị trí +
に + NOUN + が arimasu
つくえの うえ に ほん が あります。
Trên bàn có quyển sáchへやに テレビが あります。 
Ở phòng có tivi
テレビのみぎに とけい が あります。
Bên phải tivi có đồng hồ.
にわに はなが あります。
Có hoa ở ngòai vườn
B: ở đâu có người or
động vật
Vị trí + + người + + imasu
うちに いぬが います。
Ở nhà có con chó
にわに ねこが います。
Ở ngoài vườn có con mèo
がっこうに にほんじんの せんせいが います。 
ở trường có giáo viên Nhật

 2. Hỏi ai

ひと に ききます

 3.Gặp ai

ひと に あいます<会います>

 . Từ A đến B

Aから Bまで
ホーチミン市から ニャチャンまで 、どのぐらいかかりますか
HO Chi Minh し から Nha Trang まで..
từ Hồ Chí Minh đi Nha Trang khoảng bao nhiêu tiền?

 5. Sống ở đâu…

日本に 住んでいます<にほんにすんでいます>

 6. Đang công tác tại ….

不動産会社に 勤めています・ <ふどうさんに つとめています>
Tôi đang công tác tại công ty bất Động sản.

 7. Làm việc ở ….

レストランで 仕事をします<れすとらんで しごとを します>
Tôi đang làm việc tại nhà hàng.

 8. Đi/ đến/….<nơi chốn=”">; về quê, về nước

Tôi sẽ đi nơi chốn= Nơi chốn +he+ ikimasu
Ghi chú: trong ngữ pháp tiếng Nhật viết chữ he được đọc là ê, viết chữ ha được đọc là wa
日本へ 行きます<にほんへ いきます>
Tôi sẽ đi Nhật. (Hiện đang ở Việt Nam)
Tôi đã đến nơi chốn=nơi chốn he kimashita.
会社へ 来ました<かいしゃへ きました>
Tôi đã đến công ty. (hiện đang ở trong công ty)
田舎/国 へ 帰ります。<いなか/くに へ かえります> 
Tôi sẽ về quê/ Nước

9. Có nhiều + Danh Từ:

Danh từ+ ga takusan arimasu.
バイクが たくさん あります.
10. Rất + Tính từ=totemo + Tính từ

チョコレートは とても おいしいです。<ちょこれーと は>
CHOCOLATE thì rất ngon

II. 30 nội dung về ngữ pháp tiếng Nhật N5 - P2 

Trong bài học trước chúng ta đã được làm quen với ngữ pháp từ vựng tiếng nhật N5 phần thứ 1. Ở Phần này các bạn sẽ được làm quen với những ngữ pháp tiếng Nhật như "Ya" những động từ không có sự dịch chuyển dài, động từ chuyện động, mùi vị và làm ơn.

11. Liệt kê Danh từ :Ya

パソコンや コンピュータが あります。
<ぱそこん や こんぴゅーた が あります >
Tôi có máy tính xách tay và máy tính để bàn.

12.Làm Động từ Ở... (Động từ không có sự dich chuyển dài)

図書館で べんきょうしました。
<としょかんで べんきょうしました> 
Tôi đã học bài ở thư viện
車の中で 音楽を聞きました
<くるまの なかで おんがくを ききました>
Tôi đã nghe nhạc trong xe hơi.

13. Làm Động từ ở (Động từ chuyển động có quãng đường, vận tốc)

山田さんは 海で 泳いでいます
<やまださんは うみで およでいます>
Người bơi <dùng trợ=”" từ=”" de:で=”">Ở biển

14. Danh từ thì Ở trên/Dưới/Trái /Phải/Trong/Ngoài..

本は 箱の 上/////外に在ります
<ほんは はこの うえ/した/ひだり/みぎ/なか/そとにあります。>
Quyển sách thì ở trên, dưới …của cái hộp.

15. Pha trà, cafe:

私は お茶を 入れます。アリさんは コーヒーを 入れます。
<わたしは おちゃをいれます。ありさんは こーひーをいれます>
Tôi pha trà. Arisan pha  phê.

16. Vị mặn, ngọt, chua, cay, đắng, chát,vị nhẫn nhẫn

しょっぱい=塩辛い<しをからい>、甘い<あまい>、酸っぱい<すっぱい>,
辛い<からい>、苦い<にがい>、渋い<しぶい>>えぐい
この料理はちょっと しょっぱいです<りょうり>
Đồ ăn này hơi mặn.
子供の薬は甘いです <こどもの くすりは あまいです>
Thuốc của trẻ em thì ngọt
味醂 は 酸っぱいです <みりんは すっぱいです> 
MIRIN thì chua(vị hơi chua giống giấm VN)
タイ料理は 辛いです <たい りょうりは からいです>
Món ăn của Thái thì cay
HENIKEN
ビールは 苦くない
Bia Heniken thì không đắng.

17.Có mùi thơm/* KỲ

いい 匂い が します <いい におい がします>
 mùi thơm
変な匂い が します<へんな におい が します>
có mùi kỳ kỳ, hôi

18. Có tiếng động lạ, có giọng nói, tiếng kêu (con vật) lạ:

変な音がします<へんな おとが します>
 tiếng động lạ
変な声がします<へんな こえが します>
Có tiếng kêu lạ

19. Làm ơn cho tôi + Danh từ

コーヒーを 1つ お願いします。
<こーひーを ひとつ おねがいします>。

20. Bỏ vào

Nơi chốn KARA Danh từ Wo DASHIMASU
財布から 額聖書 を 出しました。
<さいふから がくせいしょ を だしました>
Tôi đã lấy thẻ học sinh ra khỏi ví

22. Đặt món, Gọi món …

Danh từ+ ni+ shimasu
カレーに します。<かれーに します>
Tôi chọn món cà ri

23. Cái Danh Từ này thì:

Ngon/ dở/ Đắt / rẻ/ thú vị/nhàm chán/ mới/cũ/ ĐẸP。。
この+めいし:(danh từ)は :
美味しい<おいしい>、不味い<まずい>
高い<たかい>安い<やすい>面白い<おもしろい>
新しい<あたらしい>古い<ふるい>きれい<綺麗>

24. Nấu, làm , chế tạo Danh từ

Danh từ wo tsukurmasu
車を作ります<くるまを つくります>
Chế tạo xe hơi
料理を作ります<りょうりを つくります>
nấu ăn

25. thì + nhất

寿司は 一番 美味しいです。<すしは いちばんおいしいです>
Sushi thì ngon nhất.
ニャチャンの 海は 一番 きれいです
<ニャチャンのうみは いちばん きれいです>
Biển của Nha Trang là đẹp nhất

26.Nói/ Ăn/ cắt/ viết bằng:bút chì, tay, đũa, muỗng, nĩa, tăm..

手<て>、お箸<(お)はし>スプーン<すぷーん>
フォーク<ふぉーく>つまようじ
Danh từ でĐộng từ
鉛筆で 書きました<えんぴつ で かきました>
Tôi đã Viết bằng bút chì
手でパンを食べます
Ăn bánh mì bằng tay。。。
日本語で 言いました<にほんご で いいました>
Tôi đã nói bằng tiếng Nhật

27.Đi bằng phương tiện:

Phương tiện で +Động từ đi/đến/về
Đi bộ, xe đạp, xe hơi, máy bay, taxi, tàu thủy, thuyền..
歩いて行きます<あるいていきます>自転車<じてんしゃ>
飛行機<ひこうき>タクシー<たくしー>船<ふね>ボート

28. Muốn làm <động từ>

Động từ bỏ ます +たいです。
横浜へ 行きたいです。<よこはまへ いきたいです>
Tôi muốn đi YOKOHAMA

29. Thích/ ghét

Danh từ + ga+ sukidesu.
ぶどう が 好きです<*すき。。>
Tôi thích nho

30. Mượn/cho mượn/trả lại

người NI Danh từ wo+ Động từ: karimasu/kasimasu/kaEshimasu
図書館に本を借りました。
<としょかんに ほんを かりました>
Tôi đã mượn sách từ thư viện.
友達に本を貸しました。
<ともだちに ほんを かしました>
Tôi đã cho bạn mượn sách
山田さんはアリさんに本を返しました。
やまださんは ありさんに ほんを かえしました。
Anh YAMADA đã trả sách cho Anh ARI.
Hi vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn rất nhiều, cám ơn các bạn đã đọc bài biết này.

 Chia sẻ
 Xem thêm: ,

Bản quyền 2017: Tất cả bản quyền thuộc về Trường Nhật Ngữ Ngôi Sao Xanh